(VTC News) - Bộ Tài chính lại vừa có công văn số 4033 “nhắc” các DN xăng dầu phải đề xuất với Liên Bộ (Tài chính - Công Thương) biện pháp xử lý giá xăng (nếu tăng) trước khi thực hiện.
Tiếp theo công văn số 3500 ngày 22/3/2010 về điều hành kinh doanh xăng dầu, sau khi trao đổi với Bộ Công Thương, Bộ Tài chính lại tiếp tục có công văn số 4033 “nhắc” các DN chưa điều chỉnh giá xăng nếu giá xăng thế giới tiếp tục tăng cao.
![]() |
| Các phương án điều chỉnh giá xăng DN cần phải thông qua Liên Bộ trước khi thực hiện (Ảnh: Hà Linh) |
Trường hợp Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối sau khi đã rà soát, phấn đấu tiết kiệm chi phí mà giá bán xăng dầu không đủ bù đắp giá vốn kinh doanh xăng dầu, doanh nghiệp được sử dụng từ Quỹ Bình ổn giá xăng dầu để bù đắp mức lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh xăng, dầu.
Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối chịu trách nhiệm về việc trích lập, sử dụng, hạch toán và quyết toán Quỹ hàng năm theo quy định hiện hành. Khi giá xăng dầu thế giới giảm, doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh giảm giá theo quy định.
Trường hợp nếu giá xăng, dầu thế giới tiếp tục tăng, Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối cần đề xuất với Liên Bộ (Tài chính - Công Thương) biện pháp xử lý trước khi thực hiện.
Công văn này của Bộ Tài chính đưa ra trong bối cảnh giá xăng thế giới đang theo chiều hướng tăng.
Theo công bố của nhà cung cấp xăng dầu lớn nhất VN Petrolimex thì giá xăng dầu thành phẩm tại thị trường Singapore trong tháng 3 về cơ bản cũng biến động tăng theo giá dầu thô thế giới. Giá xăng và diesel cùng có xu hướng tăng, tuy nhiên biên độ tăng giá của diesel cao hơn so với xăng.
Tại các thời điểm 01 - 31/3/2010 diễn biến giá hai mặt hàng này là: Giá diesel 0,05S là 86,71 USD/thùng và 90,36 USD/thùng, giá xăng 92R là 86,60 USD/thùng và 89,64 USD/thùng. Dầu hoả có biên độ giá cùng với giá dầu thô.
Riêng madút thì có xu hướng giảm nhẹ do nguồn cung từ phương Tây tiếp tục chuyển về trong khi nhu cầu của khu vực đối với mặt hàng này trong tháng không tăng. Giá madút 180Cst ngày 01/3/2010 là 471,73USD/tấn, sau khi đạt đỉnh là 480,60 ngày 08/3/2010 đến ngày 31/3/2010 giảm còn 469,84 USD /tấn.
So sánh giá cơ sở với giá bán hiện hành:
Thời điểm chốt số liệu: 01/4/2010
(Nguồn: Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)
STT | Kết cấu giá cơ sở | Đơn vị tính | Mặt hàng | ||||
Xăng RON92 | Điêzen 0.05S | Dầu hỏa | Madút 3,5S | ||||
1 | Giá thế giới để tính giá cơ sở | USD/thùng; đối với madút: USD/tấn | 88,84 | 88,60 | 87,83 | 470,80 | |
2 | Tỷ giá | VND/USD | 19.100 | ||||
3 | Giá CIF cảng Việt Nam | Đồng/lít, kg | 10.972 | 10.890 | 10.911 | 9.470 | |
4 | Các khoản thuế, phí theo quy định của Pháp luật | Thuế Nhập khẩu | % | 20 | 15 | 20 | 15 |
5 | Thuế Tiêu thụ đặc biệt | % | 10 | ||||
6 | Thuế Giá trị gia tăng (VAT) | % | 10 | 10 | 10 | 10 | |
7 | Phí xăng dầu | Đồng/lít, kg | 1.000 | 500 | 300 | 300 | |
8 | Các khoản do Bộ Tài Chính quy định | Định mức chi phí kinh doanh | Đồng/lít, kg | 600 | 600 | 600 | 400 |
9 | Lợi nhuận định mức | Đồng/lít, kg | 300 | 300 | 300 | 300 | |
10 | Mức trích Quỹ Bình ổn giá | Đồng/lít, kg | 300 | 300 | 300 | 300 | |
11 | Giá cơ sở | Đồng/lít, kg | 18.138 | 15.544 | 15.952 | 13.334 | |
12 | Giá bán hiện hành | Đồng/lít, kg | 16.990 | 14.600 | 15.000 | 13.000 | |
13 | So sánh (Giá cơ sở/giá bán hiện hành) | % | 106,8% | 106,5% | 106,3% | 102,6% | |
(*) | Thông tin tham khảo | Giá thế giới ngày 29/3/2010 | USD/thùng; đối với madút: USD/tấn | 91,25 | 91,40 | 90,74 | 472,93 |
Hà Linh


.jpg)